Hành vi ngoại t́nh nếu được xác định là vi phạm chế độ một vợ một chồng và gây ra hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lư h́nh sự.
Ngoại t́nh là ǵ?
Trong các văn bản pháp luật không đề cập đến khái niệm “ngoại t́nh”. Đây chỉ là từ ngữ thường được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày khi muốn nói đến mối quan hệ “ngoài luồng” của vợ, chồng với người thứ ba khi đă đăng kư kết hôn.
Một trong các hành vi bị cấm có liên quan đến ngoại t́nh được nêu tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đ́nh: Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
Theo đó, chỉ bị coi là chung sống với nhau như vợ chồng khi có các đặc điểm nêu tại khoản 3.1 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC:
- Đang có vợ hoặc có chồng mà chung sống với người khác hoặc chưa có vợ, có chồng mà chung sống vớ người ḿnh biết rơ đang có chồng, có vợ.
- Việc chung sống diễn ra một cách công khai hoặc không công khai nhưng phải cùng sinh hoạt chung như một gia đ́nh.
Trong đó, việc chung sống thường được chứng minh bằng các đặc điểm: Có con chung, được hàng xóm, xă hội coi như vợ chồng; có tài sản chung… và đă bị gia đ́nh, đoàn thể, cơ quan giáo dục nhưng vẫn tiếp tục duy tŕ mối quan hệ đó.

Ngoại t́nh có thể bị phạt tù. (Ảnh: K.T)
Ngoại t́nh đến mức nào th́ bị đi tù?
Cũng tại Thông tư liên tịch số 01/2001 nêu trên, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đưa ra các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng nêu tại Điều 182 Bộ luật H́nh sự năm 2015:
- Việc vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây ra hậu quả nghiêm trọng như: Làm cho gia đ́nh của một trong hai bên hoặc cả hai bên ly hôn, thậm chí vợ hoặc con của một trong hai bên/cả hai bên tự sát…
- Người vi phạm đă bị phạt hành chính mà vẫn tiếp tục mối quan hệ này.
Điều 182 Bộ luật H́nh sự năm 2015 nêu rơ về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng:
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà ḿnh biết rơ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, th́ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.
b) Đă bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà c̣n vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, th́ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.
b) Đă có quyết định của ṭa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy tŕ quan hệ đó.
Theo quy định này, người ngoại t́nh đến mức độ phải chịu trách nhiệm h́nh sự khi có các biểu hiện như trên và có thể bị phạt tù:
- Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm, phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm: Một trong hai bên hoặc cả hai bên ly hôn; đă bị phạt hành chính mà c̣n vi phạm.
- Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm: Khiến vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; vẫn duy tŕ quan hệ khi đă có quyết định của Toà huỷ việc kết hôn/buộc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng trái luật
Trường hợp nào ngoại t́nh chỉ bị phạt hành chính?
Việc ngoại t́nh có thể không bị pháp luật xử phạt hoặc vi phạm đến mức độ nghiêm trọng th́ người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm h́nh sự hoặc có thể chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
Cụ thể, sẽ áp dụng mức phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng với người đă có gia đ́nh nhưng chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có gia đ́nh nhưng chung sống như vợ chồng với người ḿnh biết rơ là đă có gia đ́nh.
VietBF@sưu tập